Ống thường được phân loại theo ba khía cạnh chính: vật liệu, quy trình sản xuất và ứng dụng. Các loại ống sắt khác nhau có sự khác biệt đáng kể về hiệu suất và các trường hợp ứng dụng. Phân loại cụ thể như sau:
Theo chất liệu
Đây là phương pháp phân loại cơ bản nhất, xác định hiệu suất cốt lõi của ống sắt.
Ống gang
Ống gang xám: Có độ giòn cao và độ dẻo dai kém, nhưng giá thành rẻ. Trước đây, chúng được sử dụng rộng rãi trong cấp thoát nước dân dụng và tưới tiêu nông nghiệp, nhưng hiện nay đang dần được thay thế bằng ống gang dẻo.
Ống gang dẻo: Độ dẻo dai của gang được cải thiện thông qua quá trình cầu hóa. Độ bền của chúng gần bằng ống thép, và chúng có khả năng chống ăn mòn và chống lún tốt. Chúng là vật liệu ống chủ yếu cho mạng lưới đường ống thoát nước mưa và nước thải đô thị cũng như các đường ống cấp nước chính.
Ống gang dẻo: Thường được gọi là "ống gang dẻo", chúng tương đối mềm và dễ gia công, chủ yếu được sử dụng để chế tạo các phụ kiện đường ống (khuỷu nối, chữ T), chứ không phải để truyền dẫn nước/khí đường dài.
Ống thép
Được làm từ thép, chúng có độ bền và độ dẻo dai vượt trội hơn nhiều so với ống gang, với nhiều loại khác nhau:
Ống thép cacbon: Được làm từ thép cacbon, chúng có giá thành hợp lý và được sử dụng rộng rãi trong cấp thoát nước, truyền nhiệt và vận chuyển chất lỏng công nghiệp nói chung.
Ống thép hợp kim: Chứa các nguyên tố hợp kim như crom, molypden và niken, chúng có khả năng chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao và ăn mòn, được sử dụng trong các ngành công nghiệp hóa chất, năng lượng và dầu khí (chẳng hạn như vận chuyển hơi nước ở nhiệt độ cao và môi trường ăn mòn).
Ống thép không gỉ: Chứa ≥10,5% crom, chúng có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời và được sử dụng trong chế biến thực phẩm, dược phẩm và khử muối nước biển, nơi yêu cầu vệ sinh cao hoặc khả năng chống ăn mòn.
Theo quy trình sản xuất
Điều này chủ yếu áp dụng cho các ống thép; các quy trình khác nhau ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu áp lực và các trường hợp ứng dụng của ống.
Ống thép liền mạch
Không có mối hàn, chúng có độ bền tổng thể cao và khả năng chịu áp lực mạnh, được chia thành ống thép liền mạch cán nóng và ống thép liền mạch kéo nguội:
Ống thép liền mạch cán nóng: Đường kính lớn hơn và thành ống dày hơn, được sử dụng để vận chuyển chất lỏng áp suất cao và làm các cấu kiện kết cấu cơ khí;
Ống thép liền mạch kéo nguội: Độ chính xác cao và bề mặt nhẵn mịn, được sử dụng cho các dụng cụ chính xác, hệ thống thủy lực, v.v. Ống thép hàn
Được làm bằng cách hàn các tấm hoặc dải thép, chúng có giá thành thấp hơn so với ống thép liền mạch và được chia thành hai loại:
Ống thép hàn đường thẳng: Đường hàn thẳng, và đường kính ống tương đối nhỏ. Chúng được sử dụng cho hệ thống cấp thoát nước áp suất thấp, đường ống dẫn khí và ống dẫn điện;
Ống thép hàn hình xoắn ốc: Mối hàn có hình xoắn ốc, đường kính lớn (lên đến hơn 3 mét) và độ cứng cao. Chúng được sử dụng cho các đường ống dẫn khí đốt chính trong đô thị và các đường ống dẫn nước đường kính lớn trong các nhà máy xử lý nước thải.
Phân loại theo mục đích sử dụng
Được phân loại theo kịch bản ứng dụng và phương tiện truyền tải, mang lại độ chính xác cao hơn:
Ống sắt dùng cho cấp thoát nước: chẳng hạn như ống nước bằng gang dẻo, ống thoát nước bằng gang tráng PVC và ống nước bằng thép carbon;
Ống sắt dùng để dẫn khí: chẳng hạn như ống thép hàn mạ kẽm và ống thép hàn xoắn ốc (cần xử lý chống ăn mòn);
Ống sắt dùng cho hệ thống sưởi: chẳng hạn như ống thép hợp kim chịu nhiệt và ống thép cách nhiệt (có lớp cách nhiệt bên ngoài);
Ống sắt công nghiệp: chẳng hạn như ống hợp kim chống ăn mòn dùng trong ngành hóa chất và ống thép liền mạch chịu áp lực cao dùng trong ngành dầu khí.
Thời gian đăng bài: 05/02/2026
