Tấm thép hợp kim dùng cho bình áp lực
Giới thiệu sản phẩm
Đây là một loại thép tấm lớn dùng làm thùng chứa, có thành phần và đặc tính riêng biệt.
Nó chủ yếu được sử dụng như một bình chịu áp lực. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn, vật liệu làm tấm bình cần phải khác nhau.
Xử lý nhiệt: cán nóng, cán có kiểm soát, tôi luyện, tôi luyện + ram, ram + tôi (tôi và ram)
Ví dụ: Q345R, 16MnDR, 14Cr1MoR, 15CrMoR, 09MnNiDR, 12Cr2Mo1R, Q345R (HIC), 07MnCrMoVR, 13CrMo44, 13MnNiMo54
Những thương hiệu nêu trên là các thương hiệu Trung Quốc, còn có rất nhiều thương hiệu nước ngoài khác.
Ví dụ như: SA516Gr60, SA516Gr65, SA516Gr70, P355GH, P265GH, v.v.
So sánh nội dung chính của tiêu chuẩn mới và tiêu chuẩn cũ về thép tấm dùng cho nồi hơi và bình chịu áp lực.
Cách sử dụng sản phẩm
Được sử dụng rộng rãi trong ngành dầu khí, hóa chất, nhà máy điện, nồi hơi và các ngành công nghiệp khác, dùng để chế tạo lò phản ứng, bộ trao đổi nhiệt, thiết bị tách, bể chứa hình cầu, bể chứa dầu khí, bể chứa khí hóa lỏng, vỏ áp suất lò phản ứng hạt nhân, trống nồi hơi, bình chứa dầu khí hóa lỏng. Người dùng rất hài lòng với các thiết bị và linh kiện như đường ống nước cao áp của nhà máy thủy điện và vỏ xoắn ốc tuabin. Wusteel đã thành lập một bộ phận nghiên cứu khoa học chuyên về thép tấm nồi hơi, hoàn toàn tuân thủ các tiêu chuẩn nước ngoài để tổ chức sản xuất thép tấm nồi hơi với nhiều tiêu chuẩn, nhãn hiệu và quy cách khác nhau.
Phân loại
Phân loại theo độ dày
Thép tấm mỏng <4 mm (mỏng nhất 0,2 mm), thép tấm dày 4-60 mm, thép tấm siêu dày 60-115 mm. Chiều rộng của thép tấm mỏng là 500-1500 mm; chiều rộng của thép tấm dày là 600-3000 mm. Loại thép của thép tấm dày về cơ bản giống với thép tấm mỏng. Về sản phẩm, ngoài thép tấm cầu, thép tấm nồi hơi, thép tấm sản xuất ô tô, thép tấm bình áp lực và thép tấm bình áp lực cao nhiều lớp, là các loại thép tấm dày nguyên chất, một số loại thép tấm như thép tấm dầm ô tô (độ dày 2,5-10 mm), thép tấm hoa văn (độ dày 2,5-8 mm), thép tấm không gỉ, thép tấm chịu nhiệt, v.v. cũng được pha trộn với thép tấm mỏng. 2. Thép tấm được chia thành thép cán nóng và thép cán nguội theo phương pháp cán.
Phân loại theo mục đích
(1) Tấm thép cầu (2) Tấm thép nồi hơi (3) Tấm thép đóng tàu (4) Tấm thép bọc thép (5) Tấm thép ô tô (6) Tấm thép mái (7) Tấm thép kết cấu (8) Tấm thép điện (tấm thép silic) (9) Tấm thép lò xo (10) Khác
Được phân loại theo cấu trúc
1. Thép tấm dùng cho bình áp lực: Sử dụng chữ R viết hoa để chỉ mác thép. Mác thép có thể được biểu thị bằng điểm chảy, hàm lượng cacbon hoặc các nguyên tố hợp kim. Ví dụ: Q345R, trong đó Q345 là điểm chảy. Một ví dụ khác: 20R, 16MnR, 15MnVR, 15MnVNR, 8MnMoNbR, MnNiMoNbR, 15CrMoR, v.v. đều được biểu thị bằng hàm lượng cacbon hoặc các nguyên tố hợp kim.
2. Thép tấm dùng cho bình khí hàn: Sử dụng chữ HP viết hoa để chỉ mác thép, và mác thép có thể được biểu thị bằng giới hạn chảy, ví dụ: Q295HP, Q345HP; hoặc cũng có thể được biểu thị bằng các nguyên tố hợp kim, ví dụ: 16MnREHP.
3. Thép tấm dùng cho nồi hơi: Sử dụng chữ g viết thường để chỉ ra cuối tên thương hiệu. Mác thép có thể được biểu thị bằng điểm chảy, ví dụ: Q390g; hoặc cũng có thể được biểu thị bằng hàm lượng carbon hoặc các nguyên tố hợp kim, ví dụ: 20g, 22Mng, 15CrMog, 16Mng, 19Mng, 13MnNiCrMoNbg, 12Cr1MoVg, v.v.
4. Thép tấm dùng cho cầu: Sử dụng chữ q viết thường để chỉ định ở cuối cấp thép, ví dụ như Q420q, 16Mnq, 14MnNbq, v.v.
5. Thép tấm dùng cho dầm xe ô tô: Sử dụng chữ L viết hoa để chỉ mác thép, ví dụ như 09MnREL, 06TiL, 08TiL, 10TiL, 09SiVL, 16MnL, 16MnREL, v.v.
Tấm tôn nồi hơi, tấm tôn container, trọng lượng tính toán, độ dày
| Tấm tôn nồi hơi, tấm tôn container, trọng lượng tính toán, độ dày | ||||
| Độ dày danh nghĩa | Độ dày mang lại giá trị gia tăng | |||
| ≤1500 | >1500~2500 | >2500~4000 | >4000~4800 | |
| 3.00~5.00 | 0,25 | 0,35 | ---- | |
| 6:00~8:00 | 0,3 | 0,45 | ---- | |
| 9:00~15:0 | 0,35 | 0,5 | 0,6 | |
| 16.0~25.0 | 0,45 | 0,6 | 0,8 | |
| 26,0~40,0 | 0,5 | 0,7 | 0,9 | |
| 41~60.0 | 0,6 | 0,8 | 1 | |
| 61,0~100 | 0,75 | 1 | 1.2 | |
| 101~150 | 1.1 | 1.3 | 1,5 | |
| 151~200 | 1.3 | 1,5 | 1.6 | |
| 201~250 | 1,5 | 1.7 | 1.9 | |
| 251~300 | 1.7 | 1.9 | 2.1 | |
| 301~400 | 1.9 | 2.1 | 2.3 | |
Thông số kỹ thuật
Thép tấm dùng cho bình áp suất nhiệt độ thấp và thép siêu chịu nhiệt độ thấp SA203E có độ dày 8-100mm, 09MnNiDR có độ dày 8-120mm, 15MnNiDR có độ dày 8-120mm, 16MnDR có độ dày 8-120mm.
Tấm thép dùng cho bình chịu áp lực
16MnR, 20R, 15CrMoR, 15MnVR, SA516Gr60, SA516Gr70, 20g, SA285GrC, 16Mng, 410B, 07MnNiMoVDR, SA387Gr22CL2, SA387Gr22CL2, SA387Gr11CL2; AISI4140, SA285GrCM, SB410, KP42, 370 A516Gr60, A516Gr70, P235GH, P295GH, P355GH, 19Mn6, 15Mo3, 16Mo3, A537CL1, sa622GrC, 18MnMoNR, A48CPR, A515Gr65, A516Gr65, SA612M, A537CL2, SB450.
Tấm thép dùng cho bình áp lực và tấm thép dùng cho thùng nồi hơi.
20g, 16Mng, 15CrMog, 12Cr1MoVg, 19Mng, 22Mng, 13MnNiCrMoNbg, 20R, 16MnR, 15MnVR, 15CrMoR, 13MnNiMoNbR, 15MnNbR, 15MnVNR, 16MnDR, 09MnNiDR, 15MnNiDR, 12Cr2Mo1R, 14Cr1MoR, 07MnCrMoVR, 07MnNiCrMoVDR, 15MnNiDR, SB410, SB450, SGV480, SBV1A, SBV1B, SBV2, SBV3, SEV245, SEV295, SEV345, 10CrMo910, 15Mo3, 13CrMo44, 19Mn6, BHW35, 13MnNiMo54, 1Cr05Mo, 2.25Cr1Mo, 1.25Cr0.5Mo, (S)A299M, (S)A515M(Gr.60, 65, 70), (S)A204M(Gr, A, B, C), (S)A387M(Gr11, 12, 22), (S)A537M(GL.1, GL.2),(S)A622M(Gr.A, B, C),(S)A302M(Gr.A, B, C), (S)A737M(Gr.B, C), (S)A738M(Gr.A, B, C), (S)A533M(I, II), P235GH, P265GH, P295GH, P355GH, 16Mo3, 13CrMo4-5, 10CrMo9-10, 11CrMo9-10, A42, A52, 20MnHR, 20HR, 16MnHR, 161G430, WDB620
trưng bày sản phẩm










